Bài thơ "Thời hoa đỏ" | Thanh Tùng
KHBD Sinh học 11 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lâm
Ngày gửi: 14h:14' 24-11-2023
Dung lượng: 748.3 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lâm
Ngày gửi: 14h:14' 24-11-2023
Dung lượng: 748.3 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
vật.
Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả và tóm tắt được ba
giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
lượng).
Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
tế bào và cơ thể.
Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (tự dưỡng
và dị dưỡng). Lấy ví dụ minh họa.
Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
Phân tích được vai trò của tự dưỡng trong sinh giới.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, tự trả lời các
câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua hoạt động trao đổi ý kiến, phân công
công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật.
Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng các kiến thức về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng đề xuất biện pháp giúp trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
diễn ra thuận lợi.
Năng lực riêng
Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng
của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Mô tả và tóm tắt được ba giai đoạn
chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng); Trình
bày được phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Trình bày được
khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được mối quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Phân tích được vai trò của
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật; phân tích được vai trò
của tự dưỡng trong sinh giới.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, có tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến
bài học qua sách, báo, internet…
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
Tranh, ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
2. Đối với học sinh
SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
1. Mục tiêu: Dẫn dắt đưa ra vấn đề để học sinh suy nghĩ khơi gợi hứng thú học
tập.
2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
3. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Điều gì xảy ra nếu cơ thể sinh vật không
lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải các chất ra môi trường?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Sinh vật không thể tồn tại và phát triển nếu không được cung cấp đủ các chất
dinh dưỡng phục vụ cho các hoạt động như vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng
và phát triển. Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa ứ đọng lại trong cơ thể có thể sẽ
gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các sinh vật là những hệ thống mở
không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Đây là đặc điểm cơ
bản, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các sinh vật. Vậy sinh vật trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra như thế nào?Chúng ta cùng nhau
tìm hiểu bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối
với sinh vật
1. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
đối với sinh vật
2. Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời các câu hỏi:
HS quan sát và so sánh các trường hợp được cung cấp đầy đủ các chất dinh
dưỡng và không được cung cấp chất dinh dưỡng.
HS trả lời câu hỏi và quan sát hình ảnh sỏi thận. Từ đó rút ra vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
1. Sản phẩm: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
2. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Vai trò của trao đổi chất và
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và thảo
chuyển hóa năng lượng đối với sinh
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1: So sánh đặc
vật
điểm sinh trưởng và phát triển của các sinh
- Đáp án câu hỏi thảo luận 1:
vật sau.
Hình 1: Trẻ được cung cấp đầy đủ
Hình 1: Trẻ bình thường và trẻ thấp còi
các chất dinh dưỡng sinh trưởng và
Hình 2: Cây thiếu nitrogen và cây đủ nitrogen
phát triển bình thường, ngược lại trẻ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
không được cung cấp chất dinh
Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta uống ít nước,
dưỡng đầy đủ bị thấp, còi, phát triển
giữ thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ và
kém.
nhịn tiểu lâu dài? Từ đó rút ra nhận xét về vai Hình 2: Cây thiếu nitrogen bị thấp,
trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
còi cọc, lá vàng, ngược lại cây được
lượng đối với sinh vật.
cung cấp đầy đủ nitrogen lá xanh,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sinh trưởng và phát triển tốt.
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
- Đáp án câu hỏi thảo luận 2:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Uống ít nước, giữ thói quen ăn mặn,
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
ăn nhiều dầu mỡ và nhịn tiểu lâu dài
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
làm các muối và chất khoáng lắng
Bước 4: Kết luận, nhận định
cặn trong thận và đường tiết niệu, lâu
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm.
dài xuất hiện sỏi thận.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
⇨ Kết luận:
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Sinh vật lấy các chất từ môi
trường sống cung cấp cho quá trình
tạo chất sống của tế bào, cơ quan;
đồng thời tích lũy và giải phóng
năng lượng phục vụ cho các hoạt
động sống của chúng
- Các chất dư thừa, các chất độc hại
được cơ thể thải ra môi trường đảm
bảo duy trì cân bằng nội môi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật
1. Mục tiêu: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng
2. Nội dung: HS quan sát sơ đồ mô tả các chất quá trình chuyển hóa các chất ở
người, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật
4. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao
- GV yêu cầu HS : Quan sát sơ đồ dưới đây,
đổi chất và chuyển hóa năng lượng
kết hợp thông tin trong SGK, hãy nêu những
ở sinh vật
dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và
- Đáp án câu hỏi câu hỏi thảo luận:
chuyển hóa năng lượng ở người?
Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở người:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. Tiếp nhận các chất dinh dưỡng,
- HS quan sát hình ảnh và tìm hiểu nội dung
nước và O2 từ môi trường và vận
phần II rồi trả lời câu hỏi.
chuyển các chất đó nhờ hệ tuần hoàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
hóa năng lượng ở tế bào bao gồm quá
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
trình đồng hóa và dị hóa
Bước 4: Kết luận, nhận định
3. Thải các chất không sử dụng, các
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng
chất dư thừa hoặc các chất độc hại ra
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
môi trường
4. Quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong cơ thể được
điều hòa thông qua hormone và hệ
thần kinh ở người.
⇨ Kết luận: Dấu hiệu đặc trưng
của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật thể hiện qua
các quá trình sau:
1. Tiếp nhận các chất từ môi trường
và vận chuyển các chất
2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển
hóa năng lượng ở tế bào
3. Thải các chất vào môi trường
4. Điều hòa
Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
1. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả tóm tắt
ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
lượng).
2. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 6 – 7, quan sát sơ đồ chuyển hóa
năng lượng trong sinh giới và trả lời câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK
trang 7.
3. Sản phẩm: Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Các giai đoạn chuyển hóa năng
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK trang lượng trong sinh giới
6 – 7, quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi 3 mục
- Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại và
Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 7.
suy ngẫm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Giai đoạn tổng hợp: Nhờ các chất
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
diệp lục, cây xanh thu nhận năng
Bước 3: Thảo luận và báo cáo
lượng ánh sáng để tổng hợp các chất
- HS giơ tay phát biểu.
hữu cơ từ CO2 và nước. Như vậy, cây
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
xanh đã chuyển năng lượng ánh sáng
Bước 4: Nhận xét và đánh giá
thành năng lượng tích lũy trong các
- GV nhận xét và tổng quát lưu ý lại kiến thức
chất hữu cơ.
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
+ Giai đoạn phân giải: Quá trình hô
vở.
hấp làm biến đổi các phần tử lớn
thành các phân tử nhỏ, đồng thời năng
lượng tích lũy trong các liên kết hóa
học ở các phân tử lớn chuyển sang
năng lượng tích lũy trong các liên kết
hóa học của các phân tử nhỏ ở dạng
dễ chuyển đổi và sử dụng (VD:
ATP…)
+ Giai đoạn huy động: Năng lượng
giải phóng ra từ ATP sử dụng cho các
hoạt động sống như tổng hợp chất
sống, vận động, sinh sản, cảm ứng,
sinh trưởng và phát triển.
⇨ Kết luận:
- Chuyển hóa năng lượng trong
sinh giới gồm 3 giai đoạn: tổng hợp,
phân giải và huy động.
Sinh học 11 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
LƯỢNG Ở SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
vật.
Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả và tóm tắt được ba
giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
lượng).
Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
tế bào và cơ thể.
Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (tự dưỡng
và dị dưỡng). Lấy ví dụ minh họa.
Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
Phân tích được vai trò của tự dưỡng trong sinh giới.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, tự trả lời các
câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua hoạt động trao đổi ý kiến, phân công
công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật.
Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng các kiến thức về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng đề xuất biện pháp giúp trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
diễn ra thuận lợi.
Năng lực riêng
Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng
của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Mô tả và tóm tắt được ba giai đoạn
chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng); Trình
bày được phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Trình bày được
khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được mối quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Phân tích được vai trò của
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật; phân tích được vai trò
của tự dưỡng trong sinh giới.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, có tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến
bài học qua sách, báo, internet…
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
Tranh, ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
2. Đối với học sinh
SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
1. Mục tiêu: Dẫn dắt đưa ra vấn đề để học sinh suy nghĩ khơi gợi hứng thú học
tập.
2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
3. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Điều gì xảy ra nếu cơ thể sinh vật không
lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải các chất ra môi trường?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Sinh vật không thể tồn tại và phát triển nếu không được cung cấp đủ các chất
dinh dưỡng phục vụ cho các hoạt động như vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng
và phát triển. Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa ứ đọng lại trong cơ thể có thể sẽ
gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các sinh vật là những hệ thống mở
không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Đây là đặc điểm cơ
bản, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các sinh vật. Vậy sinh vật trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra như thế nào?Chúng ta cùng nhau
tìm hiểu bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối
với sinh vật
1. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
đối với sinh vật
2. Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời các câu hỏi:
HS quan sát và so sánh các trường hợp được cung cấp đầy đủ các chất dinh
dưỡng và không được cung cấp chất dinh dưỡng.
HS trả lời câu hỏi và quan sát hình ảnh sỏi thận. Từ đó rút ra vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
1. Sản phẩm: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
2. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Vai trò của trao đổi chất và
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và thảo
chuyển hóa năng lượng đối với sinh
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1: So sánh đặc
vật
điểm sinh trưởng và phát triển của các sinh
- Đáp án câu hỏi thảo luận 1:
vật sau.
Hình 1: Trẻ được cung cấp đầy đủ
Hình 1: Trẻ bình thường và trẻ thấp còi
các chất dinh dưỡng sinh trưởng và
Hình 2: Cây thiếu nitrogen và cây đủ nitrogen
phát triển bình thường, ngược lại trẻ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
không được cung cấp chất dinh
Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta uống ít nước,
dưỡng đầy đủ bị thấp, còi, phát triển
giữ thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ và
kém.
nhịn tiểu lâu dài? Từ đó rút ra nhận xét về vai Hình 2: Cây thiếu nitrogen bị thấp,
trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
còi cọc, lá vàng, ngược lại cây được
lượng đối với sinh vật.
cung cấp đầy đủ nitrogen lá xanh,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sinh trưởng và phát triển tốt.
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
- Đáp án câu hỏi thảo luận 2:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Uống ít nước, giữ thói quen ăn mặn,
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
ăn nhiều dầu mỡ và nhịn tiểu lâu dài
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
làm các muối và chất khoáng lắng
Bước 4: Kết luận, nhận định
cặn trong thận và đường tiết niệu, lâu
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm.
dài xuất hiện sỏi thận.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
⇨ Kết luận:
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Sinh vật lấy các chất từ môi
trường sống cung cấp cho quá trình
tạo chất sống của tế bào, cơ quan;
đồng thời tích lũy và giải phóng
năng lượng phục vụ cho các hoạt
động sống của chúng
- Các chất dư thừa, các chất độc hại
được cơ thể thải ra môi trường đảm
bảo duy trì cân bằng nội môi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật
1. Mục tiêu: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng
2. Nội dung: HS quan sát sơ đồ mô tả các chất quá trình chuyển hóa các chất ở
người, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật
4. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao
- GV yêu cầu HS : Quan sát sơ đồ dưới đây,
đổi chất và chuyển hóa năng lượng
kết hợp thông tin trong SGK, hãy nêu những
ở sinh vật
dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và
- Đáp án câu hỏi câu hỏi thảo luận:
chuyển hóa năng lượng ở người?
Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở người:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. Tiếp nhận các chất dinh dưỡng,
- HS quan sát hình ảnh và tìm hiểu nội dung
nước và O2 từ môi trường và vận
phần II rồi trả lời câu hỏi.
chuyển các chất đó nhờ hệ tuần hoàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
hóa năng lượng ở tế bào bao gồm quá
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
trình đồng hóa và dị hóa
Bước 4: Kết luận, nhận định
3. Thải các chất không sử dụng, các
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng
chất dư thừa hoặc các chất độc hại ra
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
môi trường
4. Quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong cơ thể được
điều hòa thông qua hormone và hệ
thần kinh ở người.
⇨ Kết luận: Dấu hiệu đặc trưng
của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật thể hiện qua
các quá trình sau:
1. Tiếp nhận các chất từ môi trường
và vận chuyển các chất
2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển
hóa năng lượng ở tế bào
3. Thải các chất vào môi trường
4. Điều hòa
Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
1. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả tóm tắt
ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
lượng).
2. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 6 – 7, quan sát sơ đồ chuyển hóa
năng lượng trong sinh giới và trả lời câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK
trang 7.
3. Sản phẩm: Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Các giai đoạn chuyển hóa năng
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK trang lượng trong sinh giới
6 – 7, quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi 3 mục
- Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại và
Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 7.
suy ngẫm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Giai đoạn tổng hợp: Nhờ các chất
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
diệp lục, cây xanh thu nhận năng
Bước 3: Thảo luận và báo cáo
lượng ánh sáng để tổng hợp các chất
- HS giơ tay phát biểu.
hữu cơ từ CO2 và nước. Như vậy, cây
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
xanh đã chuyển năng lượng ánh sáng
Bước 4: Nhận xét và đánh giá
thành năng lượng tích lũy trong các
- GV nhận xét và tổng quát lưu ý lại kiến thức
chất hữu cơ.
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
+ Giai đoạn phân giải: Quá trình hô
vở.
hấp làm biến đổi các phần tử lớn
thành các phân tử nhỏ, đồng thời năng
lượng tích lũy trong các liên kết hóa
học ở các phân tử lớn chuyển sang
năng lượng tích lũy trong các liên kết
hóa học của các phân tử nhỏ ở dạng
dễ chuyển đổi và sử dụng (VD:
ATP…)
+ Giai đoạn huy động: Năng lượng
giải phóng ra từ ATP sử dụng cho các
hoạt động sống như tổng hợp chất
sống, vận động, sinh sản, cảm ứng,
sinh trưởng và phát triển.
⇨ Kết luận:
- Chuyển hóa năng lượng trong
sinh giới gồm 3 giai đoạn: tổng hợp,
phân giải và huy động.
Sinh học 11 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)





