TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 4

    Menu chức năng 21

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    GỐC KIẾN THỨC ÔN LUYỆN THI TN THPT QG

    Hiền Tài là nguyên khí quốc gia

    💕💕 Thư viện là kho tàng chứa tất cả của cải tinh thần của loài người💕💕

    Bài thơ "Thời hoa đỏ" | Thanh Tùng

    KHBD Sinh học 11 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Lâm
    Ngày gửi: 14h:14' 24-11-2023
    Dung lượng: 748.3 KB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
    LƯỢNG Ở SINH VẬT
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:


    Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
    vật.



    Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.



    Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả và tóm tắt được ba
    giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
    lượng).



    Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
    tế bào và cơ thể.



    Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (tự dưỡng
    và dị dưỡng). Lấy ví dụ minh họa.



    Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.



    Phân tích được vai trò của tự dưỡng trong sinh giới.

    2. Năng lực
    Năng lực chung


    Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
    nội dung về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, tự trả lời các
    câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.



    Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua hoạt động trao đổi ý kiến, phân công
    công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng ở sinh vật.



    Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
    luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng ở sinh vật.



    Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng các kiến thức về trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng đề xuất biện pháp giúp trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    diễn ra thuận lợi.

    Năng lực riêng


    Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng
    của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Mô tả và tóm tắt được ba giai đoạn
    chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng); Trình
    bày được phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Trình bày được
    khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.



    Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được mối quan hệ giữa
    trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.



    Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Phân tích được vai trò của
    trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật; phân tích được vai trò
    của tự dưỡng trong sinh giới.

    3. Phẩm chất


    Chăm chỉ, có tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến
    bài học qua sách, báo, internet…



    Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
    thảo luận nhóm.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên


    Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.



    Tranh, ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.

    2. Đối với học sinh



    SHS sinh học 11 kết nối tri thức.



    Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
    1. Mục tiêu: Dẫn dắt đưa ra vấn đề để học sinh suy nghĩ khơi gợi hứng thú học
    tập.
    2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
    3. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:


    GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Điều gì xảy ra nếu cơ thể sinh vật không
    lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải các chất ra môi trường?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:


    HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

    Bước 3: Báo cáo thảo luận:


    Các HS xung phong phát biểu trả lời.

    Bước 4: Kết luận và nhận xét:
    Đáp án: Sinh vật không thể tồn tại và phát triển nếu không được cung cấp đủ các chất
    dinh dưỡng phục vụ cho các hoạt động như vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng
    và phát triển. Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa ứ đọng lại trong cơ thể có thể sẽ
    gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.



    GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các sinh vật là những hệ thống mở
    không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Đây là đặc điểm cơ
    bản, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các sinh vật. Vậy sinh vật trao
    đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra như thế nào?Chúng ta cùng nhau
    tìm hiểu bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.”

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối
    với sinh vật
    1. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    đối với sinh vật
    2. Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời các câu hỏi:



    HS quan sát và so sánh các trường hợp được cung cấp đầy đủ các chất dinh
    dưỡng và không được cung cấp chất dinh dưỡng.



    HS trả lời câu hỏi và quan sát hình ảnh sỏi thận. Từ đó rút ra vai trò của trao đổi
    chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.

    1. Sản phẩm: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
    2. Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    I. Vai trò của trao đổi chất và

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và thảo

    chuyển hóa năng lượng đối với sinh

    luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1: So sánh đặc

    vật

    điểm sinh trưởng và phát triển của các sinh

    - Đáp án câu hỏi thảo luận 1:

    vật sau.

    Hình 1: Trẻ được cung cấp đầy đủ

    Hình 1: Trẻ bình thường và trẻ thấp còi

    các chất dinh dưỡng sinh trưởng và

    Hình 2: Cây thiếu nitrogen và cây đủ nitrogen

    phát triển bình thường, ngược lại trẻ

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

    không được cung cấp chất dinh

    Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta uống ít nước,

    dưỡng đầy đủ bị thấp, còi, phát triển

    giữ thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ và

    kém.

    nhịn tiểu lâu dài? Từ đó rút ra nhận xét về vai Hình 2: Cây thiếu nitrogen bị thấp,
    trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng

    còi cọc, lá vàng, ngược lại cây được

    lượng đối với sinh vật.

    cung cấp đầy đủ nitrogen lá xanh,

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    sinh trưởng và phát triển tốt.

    - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.

    - Đáp án câu hỏi thảo luận 2:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    Uống ít nước, giữ thói quen ăn mặn,

    - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.

    ăn nhiều dầu mỡ và nhịn tiểu lâu dài

    - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    làm các muối và chất khoáng lắng

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    cặn trong thận và đường tiết niệu, lâu

    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm.

    dài xuất hiện sỏi thận.

    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu

    ⇨     Kết luận:

    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    - Sinh vật lấy các chất từ môi
    trường sống cung cấp cho quá trình
    tạo chất sống của tế bào, cơ quan;
    đồng thời tích lũy và giải phóng
    năng lượng phục vụ cho các hoạt
    động sống của chúng
    - Các chất dư thừa, các chất độc hại
    được cơ thể thải ra môi trường đảm
    bảo duy trì cân bằng nội môi.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng ở sinh vật
    1. Mục tiêu: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng
    2. Nội dung: HS quan sát sơ đồ mô tả các chất quá trình chuyển hóa các chất ở
    người, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
    3. Sản phẩm: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    ở sinh vật
    4. Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao

    - GV yêu cầu HS : Quan sát sơ đồ dưới đây,

    đổi chất và chuyển hóa năng lượng

    kết hợp thông tin trong SGK, hãy nêu những

    ở sinh vật

    dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và

    - Đáp án câu hỏi câu hỏi thảo luận:

    chuyển hóa năng lượng ở người?

    Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất

     

    và chuyển hóa năng lượng ở người:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    1. Tiếp nhận các chất dinh dưỡng,

    - HS quan sát hình ảnh và tìm hiểu nội dung

    nước và O2 từ môi trường và vận

    phần II rồi trả lời câu hỏi.

    chuyển các chất đó nhờ hệ tuần hoàn.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển

    - Đại diện HS giơ tay phát biểu.

    hóa năng lượng ở tế bào bao gồm quá

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

    trình đồng hóa và dị hóa

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    3. Thải các chất không sử dụng, các

    - GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng

    chất dư thừa hoặc các chất độc hại ra

    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    môi trường
    4. Quá trình trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng trong cơ thể được
    điều hòa thông qua hormone và hệ
    thần kinh ở người.

    ⇨     Kết luận: Dấu hiệu đặc trưng
    của trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng ở sinh vật thể hiện qua
    các quá trình sau:
    1. Tiếp nhận các chất từ môi trường
    và vận chuyển các chất
    2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển
    hóa năng lượng ở tế bào
    3. Thải các chất vào môi trường
    4. Điều hòa
    Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới

    1. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả tóm tắt
    ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
    lượng).
    2. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 6 – 7, quan sát sơ đồ chuyển hóa
    năng lượng trong sinh giới và trả lời câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK
    trang 7.
    3. Sản phẩm: Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    III. Các giai đoạn chuyển hóa năng

    - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK trang lượng trong sinh giới
    6 – 7, quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi 3 mục

    - Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại và

    Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 7.

    suy ngẫm:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    + Giai đoạn tổng hợp: Nhờ các chất

    - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

    diệp lục, cây xanh thu nhận năng

    Bước 3: Thảo luận và báo cáo

    lượng ánh sáng để tổng hợp các chất

    - HS giơ tay phát biểu.

    hữu cơ từ CO2 và nước. Như vậy, cây

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

    xanh đã chuyển năng lượng ánh sáng

    Bước 4: Nhận xét và đánh giá

    thành năng lượng tích lũy trong các

    - GV nhận xét và tổng quát lưu ý lại kiến thức

    chất hữu cơ.

    trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào

    + Giai đoạn phân giải: Quá trình hô

    vở.

    hấp làm biến đổi các phần tử lớn
    thành các phân tử nhỏ, đồng thời năng
    lượng tích lũy trong các liên kết hóa
    học ở các phân tử lớn chuyển sang
    năng lượng tích lũy trong các liên kết

    hóa học của các phân tử nhỏ ở dạng
    dễ chuyển đổi và sử dụng (VD:
    ATP…)
    + Giai đoạn huy động: Năng lượng
    giải phóng ra từ ATP sử dụng cho các
    hoạt động sống như tổng hợp chất
    sống, vận động, sinh sản, cảm ứng,
    sinh trưởng và phát triển.
    ⇨     Kết luận:
    - Chuyển hóa năng lượng trong
    sinh giới gồm 3 giai đoạn: tổng hợp,
    phân giải và huy động.
    Sinh học 11 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT HẢI LĂNG - QUẢNG TRỊ !